Quy định

  • Quy định về giấy tờ của hành khách phải xuất trình khi đi tàu bay

    QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT AN NINH TRƯỚC CHUYẾN BAY
       (Điều 29. Giấy tờ của hành khách phải xuất trình khi đi tàu bay)

    1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

    2. Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:
    a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;
    b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; Thẻ đại biểu Quốc hội; Thẻ đảng viên; Thẻ nhà báo; Giấy phép lái xe ôtô, môtô; Thẻ kiểm soát an ninh hàng không; Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú. 

    3. Hành khách dưới 14 tuổi khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
    a) Giấy khai sinh, trường hợp dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;
    b) Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng, chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận;
    c) Hành khách dưới 14 tuổi đi tàu bay một mình trên các chuyến bay nội địa, ngoài giấy tờ quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật. 

    4. Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 

    5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:
    a) Còn giá trị sử dụng;
    b) Có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không. 

    6. Tại các điểm bán vé hành khách và làm thủ tục hàng không phải niêm yết công khai quy định về các loại giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay.

  • Quy định về mang theo hành lý ký gửi lên tàu bay

    DANH MỤC CÁC VẬT PHẨM NGUY HIỂM KHÔNG ĐƯỢC MANG THEO HÀNH LÝ KÝ GỬI LÊN TÀU BAY
    (Ban hành theo Quyết định số 1400/QĐ-CHK ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)

    I. Chất nổ, vật liệu nổ:
       1. Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo.
       2. Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
       3. Pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu.
       4. Các loại chất nổ khác..
       5. Đạn, trừ trường hợp mang theo để sử dụng cho cá nhân, mỗi người mang không quá 5kg; đóng gói đảm bảo an toàn; được nhà khai thác chấp nhận và các quốc gia liên quan cho phép.

    II. Các chất dễ cháy:
       1. Các loại chất khí dễ cháy như Metal, Butane, Acetylence và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn.
       2. Các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu và các loại tương tự gồm cả sơn, dung môi pha sơn.
       3. Các loại chất rắn, vật liệu,  hóa chất dễ cháy.

    III. Các vật, chất nguy hiểm khác: 
       1. 
    Cặp, túi, két bạc và những đồ vật khác có gắn thiết bị báo động.
       2. Pin, ắc quy, trừ các trường hợp:
           a) Pin, ắc quy của xe lăn hoặc các thiết bị trợ giúp người tàn tật di chuyển, được đóng gói đảm bảo an toàn và phải được nhà khai thác chấp nhận.
           b) Pin, ắc quy của các thiết bị điện, điện tử cá nhân mang theo, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       3. Máy trợ tim, thuốc có chứa chất phóng xạ.
       4. Thiết bị sinh nhiệt cao như thiết bị hàn, đèn lặn, máy sấy.
       5. Máy uốn tóc có chứa khí Hydrocarbon, trừ trường hợp bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp bảo vệ an toàn; mỗi người chỉ được mang một máy theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       6. Túi cứu nạn có chứa chất nổ và bình khí nén, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận; túi có vật nổ chứa không quá 200mg chất nổ và bình khí nén không độc, không cháy dưới 250ml và mỗi người chỉ được mang một túi theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       7. Bình khí nén trừ các trường hợp:
           a) Bình ôxy nhỏ mang theo cho bệnh nhân sử dụng, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
           b) Bình khí không độc, không cháy dùng cho chân, tay giả hoạt động trong suốt chuyến bay, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
       8. Áp kế, nhiệt kế thủy ngân.
       9. Đá khô, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận, bao bì phải ghi “ Đá khô” hoặc “Carbon Dioxide, Solid” và trọng lựơng không quá 2,5kg đối với người.
       10. Diêm, bật lửa.
       11. Đồ uống có cồn trừ trường hợp độ cồn từ 24 đến 70 phần trăm; bình đựng không quá 5 lít.
       12. Thuốc chữa bệnh, keo xịt tóc, nước hoa, nước thơm có cồn không có chất phóng xạ, kể cả đựng trong bình xịt, trừ trường hợp mỗi người được phép mang tổng cộng không quá 2kg hoặc 2lít, mỗi loại không quá 0,5kg hoặc 0,5lít.
       13. Các chất độc chất lây nhiễm, chất ăn mòn, nguyên liệu phóng xạ, chất ôxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.

  • Quy định về mang theo hành lý xách tay lên tàu bay

    DANH MỤC CÁC VẬT PHẨM NGUY HIỂM KHÔNG ĐƯỢC MANG THEO HÀNH LÝ XÁCH TAY LÊN TÀU BAY
    (Ban hành theo Quyết định số 1400/QĐ-CHK ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)

    I. Chất nổ, vật liệu nổ: 
    1. Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo.
    2. Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
    3. Pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu.
    4. Các loại chất nổ khác.
    5. Đạn, trừ trường hợp mang theo để sử dụng cho cá nhân, mỗi người mang không quá 5kg; đóng gói đảm bảo an toàn; được nhà khai thác chấp nhận và các quốc gia liên quan cho phép.

    II. Vũ khí và công cụ hỗ trợ: 
    1.
     Vũ khí quân dụng: các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh; các loại pháo, dàn phóng, bệ phóng tên lửa, súng cối và các vũ khí khác dùng cho mục đích an ninh quốc phòng. Đạn và các bộ phận tháo rời của súng trừ các trường hợp:
    a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh Vệ - Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ trên các chuyến bay của Việt Nam; nhân viên làm nhiệm vụ bảo vệ quan chức cao cấp nước ngoài trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên các chuyến bay của Việt Nam và nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    c) Phi công trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    2. Vũ khí thể thao gồm: các loại súng trường, súng ngắn thể thao chuyên dùng các cỡ; các loại súng hơi, các loại vũ khí khác dùng trong luyện tập, thi đấu thể thao và các loại đạn dùng cho các loại súng thể thao nói trên.
    3. Súng săn gồm: các loại súng săn một nòng, nhiều nòng các cỡ, tự động hoặc không tự động, súng hơi các cỡ, súng kíp, súng hỏa mai, súng phóng lao, súng tự chế và các loại đạn, vỏ đạn, hạt nổ, thuốc súng, đạn dùng cho các loại súng này.
    4. Vũ khí thô sơ gồm dao găm, kiếm, mác, đinh ba, đại đao, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc chất cứng, cung, nỏ, côn.
    5. Công cụ hỗ trợ gồm các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện; lựu đạn cay, súng bắn hơi cay, ngạt, độc, gây mê; bình xịt hơi cay, hơi ngạt, hơi độc, gây mê súng bắn đạn nhựa, cao su; súng bắn laze, súng bắn đinh, súng bắn từ trường, súng bắn pháo hiệu, còng tay số tám bằng kim loại, còng tay bằng dây nhựa và các loại công cụ hỗ trợ khác trừ các trường hợp:
    a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh Vệ - Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ trên các chuyến bay của Việt Nam.
    b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên các chuyến bay nếu các quốc gia có liên quan cho phép.
    c) Riêng nhân viên làm nhiệm vụ áp giải hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị từ chối nhập cảnh chỉ được phép mang còng tay (khóa) số tám.

    III. Chất nổ, vật liệu nổ:
    1. 
    Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo.
    2. Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
    3. Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu.
    4. Các loại chất nổ khác.

    IV. Các chất dễ cháy:
    1. 
    Các loại chất khí dễ cháy như Metal, Butane, Acetylence và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn.
    2. Các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu và các loại tương tự gồm cả sơn, dung môi pha sơn, trừ trường hợp hộp nhiên liệu lỏng dễ cháy, axít Formic, Butane trong các thiết bị điện tử xách tay và một người được mang không quá 2 hộp dự trữ.
    3. Các loại chất rắn, vật liệu, hóa chất dễ cháy.

    V. Các loại vật dụng thông thường có thể sử dụng làm hung khí tấn công, đe dọa:
    1. 
    Các loại dao bao gồm cả dao rọc giấy, lưỡi dao cạo râu (trừ lưỡi dao cạo râu an toàn).
    2. Xà beng, cuốc, thuổng xẻng, mai, liềm.
    3. Các loại búa, rìu, tràng, đục, lưỡi cưa, mũi khoan, tuốc-nơ-vít.
    4. Các loại cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10cm.
    5. Các loại kéo, kim đan len, kim khâu, kim tim có độ dài trên 3cm.
    6. Các vật dụng, đồ chơi mô phỏng giống vũ khí bao gồm cả súng, bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và công cụ hỗ trợ khác.
    7. Các loại vật dụng khác có lưỡi sắc và/hoặc đầu nhọn có chiều dài trên 03cm.
    8. Các loại gậy thể thao bao gồm gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi Bi-a, gậy trượt tuyết và các loại gậy thể thao khác.
    9. Chân đế máy ảnh, camera, gậy hoặc cán ô có đầu nhọn bịt kim loại.

    VI. Các vật chất nguy hiểm khác:
    1. Cặp, túi, két bạc và những đồ vật khác có gắn thiết bị báo động.
    2. Máy trợ tim, thuốc có phóng xạ, trừ trường hợp bệnh nhân mang máy trợ tim trên người hoặc đặt thuốc trong cơ thể nhằm mục đích điều trị.
    3. Thiết bị sinh nhiệt cao như thiết bị hàn, đèn lặn, máy sấy trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận và bộ phận sinh nhiệt hoặc nguồn năng lượng phải được tháo rời.
    4. Máy uốn tóc có chứa khí hydrocarbon, trừ trường hợp bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp bảo vệ an toàn; mỗi người chỉ được mang một máy theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    5. Túi cứu nạn có chứa chất nổ và bình khí nén, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận; túi có vật nổ chứa không quá 200mg chất nổ và bình khí nén không độc, không cháy dưới 250ml và mỗi người chỉ được mang một túi theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    6. Bình khí nén trừ các trường hợp:
    a) Bình khí không độc, không cháy dùng cho chân, tay giả đảm bảo đủ sử dụng trong thời gian chuyến bay, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    b) Bình khí không độc, không cháy gắn trong áo phao để làm phồng áo phao và không quá 2 bình dự phòng cho một người, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi. c) Bình ôxy nhỏ mang theo cho bệnh nhân sử dụng, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    7. Pin, ắc quy, trừ trường hợp dùng cho các thiết bị điện tử mang theo sử dụng cho cá nhân như đồng hồ máy tính, máy ảnh, máy quay video, điện thoại, máy tính xách tay và các thiết bị khác tương tự.
    8. Áp kế, nhiệt kế thủy ngân trừ các trường hợp:
    a) Áp kế, nhiệt kế thủy ngân của cơ quan khí tượng, thủy văn phải đóng gói đảm bảo an toàn và được nhà khai thác chấp nhận.
    b) Nhiệt kế dùng cho các nhân mỗi người chỉ được mang một chiếc theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi và phải đựng trong hộp đảm bảo an toàn.
    9. Đá khô, trừ trường hợp bao bì đảm bảo giải phóng được khí dioxide carbon, một người mang không quá 2,5kg.
    10. Diêm, bật lửa, trừ trường hợp diêm an toàn, bật lửa dùng gas hóa lỏng mang theo người và mỗi người chỉ được mang một bao diêm hoặc một bật lửa.
    11. Bút laze.
    12. Các chất độc, chất lây nhiễm, chất ăn mòn, nguyên liệu phóng xạ, chất ôxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.

 

Thư viện hình ảnh

 

Hệ Thống cảng hàng không

 

Lịch bay dự kiến

 

HỘP THƯ GÓP Ý